Hàm lượng ẩm là phần trăm theo khối lượng của nước (chỉ H₂O) trong mẫu, không tính các hợp chất hữu cơ bay hơi như etanol. Nó là một phần của Mất khối lượng khi sấy (LOD): LOD đo tất cả chất bay hơi, ẩm chỉ đo nước.

Ví dụ: nếu chỉ nước bay hơi từ mẫu ẩm còn các chất khác giữ lại, phần giảm khối lượng đó là hàm lượng ẩm. Phương pháp chính xác nhất là chuẩn độ Karl Fischer hoặc máy đo ẩm vi lượng.

Định nghĩa chính thức

Theo chương tổng thể 0832 dược điển, hàm lượng ẩm là lượng nước trong mẫu, biểu thị bằng % và thường xác định bằng chuẩn độ Karl Fischer. Mẫu ổn định nhiệt có thể sấy ở 105°C.

Phương pháp đo

1) Chuẩn độ Karl Fischer (điện hóa hoặc thể tích): nước phản ứng theo hóa lượng với iot, độ chính xác cao nhất. 2) Sấy nồi: cân ở 105°C đến khối lượng không đổi. 3) Máy đo ẩm vi lượng (điện phân): nhanh, cho dung môi và nguyên liệu.

Quan hệ với LOD

Hàm lượng ẩm là tập con của LOD. Nếu mẫu chỉ có nước thì hai giá trị gần bằng; có etanol thì LOD cao hơn. Máy cân khối lượng không đổi bằng bồn nước báo LOD; máy đo ẩm vi lượng báo hàm lượng ẩm.

Sản phẩm liên quan · Hỗ trợ kỹ thuật
LabStone UWE-100 (điện phân) báo trực tiếp hàm lượng ẩm, giới hạn 1 µg; ERT-C báo LOD ở 105°C với sai số hai chu kỳ < 0,3 mg.