Phương pháp tủ sấy 105°C (sấy ở áp suất thường) là phương pháp tham chiếu I «sấy khô trực tiếp» của GB 5009.3 «Xác định độ ẩm trong thực phẩm». Nó loại bỏ độ ẩm và chất dễ bay hơi khỏi mẫu ở 101,3 kPa và 101–105°C, sau đó tính độ ẩm theo khối lượng hao hụt sau sấy. Áp dụng cho thực phẩm có độ ẩm không dưới 0,5 g/100 g như ngũ cốc, thủy sản, sữa và thịt.
1. Phạm vi và tiêu chuẩn
Đây là Phương pháp I của GB 5009.3-2016, tương ứng GB/T 5497 và phương pháp tham chiếu ISO 712 cho độ ẩm ngũ cốc. Phù hợp ngũ cốc và sản phẩm, thủy sản, đậu nành, sữa và thịt ít chất bay hơi khác. Không áp dụng mẫu có độ ẩm < 0,5 g/100 g, cũng như bánh kẹo và sản phẩm đa thành phần.
2. Thiết bị và mẫu
Cần tủ sấy đối lưu cưỡng bức, cân phân tích (0,1 mg), chén cân dẹt có nắp (nhôm hoặc thủy tinh, Ø 60–70 mm, cao 30–35 mm) và bình hút ẩm. Mẫu rắn xay < 2 mm, cân 2–10 g chính xác 0,0001 g, trải dày ≤ 5 mm (10 mm nếu xốp).
3. Quy trình
Bước 1, cân bì chén: sấy 1,0 h ở 101–105°C, để nguội 0,5 h trong bình hút ẩm, cân và lặp lại đến khi hai lần cân chênh ≤ 2 mg. Bước 2, cân mẫu vào chén. Bước 3, sấy mở hé nắp 2–4 h ở 101–105°C, để nguội 0,5 h rồi cân. Bước 4, sấy thêm ~1 h, để nguội, cân và lặp lại đến chênh ≤ 2 mg.
4. Tính toán
Độ ẩm X (g/100 g) = (m1 − m2) / (m1 − m0) × 100%, m1 khối lượng chén+mẫu, m2 khối lượng sau sấy, m0 khối lượng chén bì. Ba chữ số có nghĩa nếu X ≥ 1 g/100 g, hai nếu thấp hơn; trong điều kiện lặp lại, sai khác tuyệt đối hai kết quả không quá 10 % trung bình.
5. Điểm kiểm soát
Với khối lượng không đổi, lấy lần cân nhỏ hơn làm kết quả; duy trì chất hút ẩm hiệu quả; mẫu bán rắn hoặc lỏng dùng cát biển đã rửa axit/kiềm và sấy 105°C. Giữ nghiêm ngặt 101–105°C để tránh cháy khét làm kết quả cao hơn.
6. Giải pháp LabStone
Thiết bị LabStone ERT-C cân không đổi bằng phương pháp bay hơi bể nước tự động hóa toàn bộ chu trình: bay hơi/sấy ở 105°C trong bể nước được duy trì nhiệt độ, làm nguội và cân không đổi. Thiết bị đạt 0,3 mg trong hai chu trình, thay thế lò sấy và cân thao tác thủ công, nâng cao năng suất và độ đồng nhất của độ ẩm và hao hụt khi sấy theo GB 5009.3.